Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIXử lý như thế nào khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng...

Xử lý như thế nào khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn

Trong quy định của pháp luật đất đai, nhiều loại đất không được sử dụng lâu dài cho một người sử dụng, do đó, Khi hết thời hạn đã nêu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được coi là hết hạn..

Đối với từng loại đất, đối tượng sử dụng sẽ có thời hạn khác nhau. Người dân thường lo lắng vì không biết hết thời hạn có bắt buộc phải làm thủ tục gia hạn hay không và có bị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Nhìn chung, các quy định hiện hành đều quy định rõ các trường hợp nên người dân hoàn toàn yên tâm vì quyền và lợi ích hợp pháp của mình luôn được bảo vệ.

Dưới đây là tổng hợp các trường hợp, thủ tục và một số thắc mắc về việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn theo Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chứng chỉ đã hết hạn

Thời hạn sử dụng các loại đất và thủ tục gia hạn

Mặc dù trong giấy chứng nhận có ghi rõ loại đất, thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, về cơ bản người dân vẫn cần hiểu rõ để đối chiếu với thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tránh sai sót, hiểu nhầm. Ở trong Điều 126 Luật đất đai 2013 xác định thời hạn đối với đất được sử dụng có thời hạn. Đặc biệt:

  • Đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này nếu có nhu cầu.
  • Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân được xem xét tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu.
  • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
  • Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cần thời gian dài. Về lâu dài, thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
  • Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán, để bán kết hợp cho thuê, cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
  • Thời hạn thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
  • Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ, công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
  • Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
  • Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Từ những quy định trên, có thể thấy rằng Có hai cách để xử lý phát sinh: tiếp tục sử dụng thời hạn cũ hoặc tiến hành thủ tục gia hạn.

Khi nào mọi người có thể tiếp tục sử dụng mà không cần gia hạn? Theo quy định tại Điều 74 Khoản 2 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP: “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển nhượng khi hết thời hạn sử dụng. thời hạn thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Nếu những người trong trường hợp này vẫn muốn tiếp tục gia hạn, hãy làm theo các thủ tục sau:

Bạn Đang Xem: Xử lý như thế nào khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thời hạn sử dụng đất;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp khi chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đối với các cá nhân, tổ chức không thuộc các trường hợp nêu trên thì phải làm thủ tục cấp đổi khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn. Cũng theo Điều 74 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, thủ tục bao gồm:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi hết thời hạn sử dụng đất ít nhất 6 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng phải lập hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.

Hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất (theo Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT):

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09 / ĐK;
  • Bản chính của Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao quyết định đầu tư bổ sung hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ghi thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp với thời hạn xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài. có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
  • Giấy tờ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Xem Thêm : Hướng giải quyết khi nhà đất chuyển nhượng bị sai hiện trạng không thể sang tên

đơn xin gia hạn

Bước 2. Gửi đi

  • Nộp hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Trường hợp dự án đầu tư điều chỉnh mà có sự thay đổi về thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cấp có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Bước 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; nếu đủ điều kiện gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp và giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
  • Đối với các trường hợp không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Một số câu hỏi liên quan đến Giấy chứng nhận đã hết hạn

Chứng chỉ hết hạn có bị Nhà nước thu hồi không?

Việc thu hồi đất phải được thực hiện theo các trường hợp do pháp luật quy định. Nếu đất hết hạn sử dụng không thuộc trường hợp đó thì người sử dụng được tiếp tục sử dụng hoặc được gia hạn sử dụng.

Đất hết hạn sử dụng có được chuyển nhượng không?

Cần thực hiện việc gia hạn theo đúng thủ tục để bên mua và bên bán có quyền tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Đất sắp hết thời hạn sử dụng có được chuyển nhượng không?

Đất sắp hết hạn sử dụng có nghĩa là vẫn còn giá trị sử dụng. Vì vậy, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyển nhượng đất thì hai bên vẫn được quyền mua bán.

Xem thêm:

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments