Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIVấn đề hòa giải trong tranh chấp đất đai

Vấn đề hòa giải trong tranh chấp đất đai

Hòa giải trong tranh chấp đất đai được thực hiện như thế nào? Nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là một hình thức khá phổ biến hiện nay. Vậy pháp luật nói gì về hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai? Mời các bạn theo dõi bài viết sau của AZLAW

Bạn Đang Xem: Vấn đề hòa giải trong tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai

Về vấn đề hòa giải, pháp luật đất đai đã quy định cụ thể tại điều 202 về khuyến khích hòa giải như sau

Xem Thêm : Điểm mới khi mua bán, thuê mua Condotel, Officetel

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương; trong quá trình thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai. giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. và các thuộc tính. khác gắn liền với đất.

Như vậy, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã sẽ phải tiến hành hòa giải tranh chấp. Nếu hòa giải không thành, UBND cấp xã sẽ hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

  • Thẩm tra, xác minh tìm nguyên nhân tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải.

Người tham dự:

Xem Thêm : Đất trồng cây lâu năm không sử dụng, có bị xử phạt?

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban MTTQ xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu đô thị; trưởng thôn, bản, khu phố đối với khu vực nông thôn; đại diện một số hộ dân sinh sống lâu năm trên địa bàn xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc, quá trình sử dụng của thửa đất đó; công chức địa chính, công chức tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

  • Tổ chức phiên họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
    Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì việc hoà giải được coi là không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, bao gồm các nội dung sau đây:

  • Thời gian và địa điểm hòa giải
  • Những người tham gia hòa giải
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp, thể hiện rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp (theo kết quả xác minh, điều tra)
  • Ý kiến ​​của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
  • Nội dung đã được các bên tranh chấp thoả thuận, không thoả thuận.
  • Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại phiên hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải có dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Về ý kiến ​​phát sinh của các bên:

Sau 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp có ý kiến ​​bằng văn bản về những nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập biên bản hòa giải thành. họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết các ý kiến ​​bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Để giải quyết tranh chấp đất đai

Sau khi hòa giải không thành, việc giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Tòa án; Bộ Tài nguyên và Môi trường. Như sau:

  • Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai và Nghị định 43/2014 NĐ-CP và tranh chấp về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. đất.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định sau đây: Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định sau đây: Tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài doanh nghiệp đã đầu tư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết tranh chấp đối với các trường hợp khiếu nại từ cấp tỉnh.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments