Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAITư vấn mua nhà, đất qua vi bằng

Tư vấn mua nhà, đất qua vi bằng

Mua bất động sản có giấy phép có hợp pháp không? Mua bán nhà có giấy tờ tùy thân. Tạo giấy phép mua bán nhà không giấy tờ

Trường hợp mua nhà, đất không có đầy đủ giấy tờ pháp lý thì có thể thực hiện bằng hình thức mua bán được không? Giá trị pháp lý khi mua nhà, đất bằng vi bằng là bao nhiêu?

Bạn Đang Xem: Tư vấn mua nhà, đất qua vi bằng

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các trường hợp bắt buộc phải công chứng khi mua bán nhà đất bao gồm:

Xem Thêm : Nuôi chó, mèo tại chung cư được không?

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thựctrừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản có công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cụ thể, tại Điều 64 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP đã quy định cụ thể:

Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có chữ ký của người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về nhân dân. Chữ ký.
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong nhóm. ký hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ có chung thửa đất trong nhà chung cư.

Điều 122 Luật Nhà ở 2014 cũng quy định về việc công chứng hợp đồng mua bán nhà ở như sau:

Xem Thêm : Trường hợp nào được phép xây dựng công trình tạm?

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì công chứng, chứng thực hợp đồngtrừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.
2. Đối với trường hợp tổ chức tặng quà nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở với một bên là tổ chức; Đối với các trường hợp cho thuê, cho mượn, để ở, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có yêu cầu.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận; Nếu các bên không có thoả thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; Việc chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Như vậy, nếu bất động sản không có giấy tờ hợp pháp thì việc đăng ký giấy phép mua bán đất sẽ không có giá trị. Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 08/2020 / NĐ-CP cũng quy định rõ những trường hợp không được làm Thừa phát lại, bao gồm:

Điều 37. Các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của
4. Xác nhận nội dung và ký kết hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của việc dịch giấy tờ, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

Vì vậy, thông thường, các đơn vị thừa phát lại sẽ không lập vi bằng đối với trường hợp mua bán nhà đất khi chưa đủ giấy tờ. Vì vậy, việc mua bán nhà bằng vi bằng sẽ không thể thực hiện được. Trên thực tế, một số trường hợp do không thể làm được giấy tờ viết tay nhưng việc này sẽ mang lại nhiều rủi ro cho người mua nên khách hàng cần cẩn trọng khi thực hiện các giao dịch mua bán nhà đất không có giấy phép. tờ giấy

Hỏi đáp về mua nhà đất qua độ

Có nên làm giấy phép khi mua nhà, đất hay không?

Vì vậy, bản chất của các trường hợp mua nhà bằng giấy phép là vi phạm pháp luật. Khi giao dịch không đáp ứng các quy định của pháp luật, nhiều tranh chấp có thể phát sinh, trong đó giao dịch đó không được pháp luật thừa nhận. Nếu mua nhà có vi bằng, người mua cần xem xét rõ giá trị pháp lý của các loại giấy tờ. Trường hợp chưa rõ có thể liên hệ luật sư để hỗ trợ xem lại

Rủi ro khi mua nhà bằng vi mô

– Người bán nhà không đứng tên bán nhà dẫn đến giao dịch vô hiệu, khó thu hồi tiền do quy định dân sự phức tạp.
– Đất đang tranh chấp, chưa cấp sổ đỏ.
– Đất nằm trong khu vực hành lang bảo vệ sông, đất quy hoạch

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments