Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAITranh chấp đất đai do góp chung tiền mua đất

Tranh chấp đất đai do góp chung tiền mua đất

Thu tiền mua đất nhưng không sang tên thì giải quyết tranh chấp như thế nào? Các vấn đề pháp lý về mua đất chung

Ngày 14/03/2018, gia đình tôi góp vốn mua chung với bà Tư 01 bất động sản có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó gia đình tôi góp 800.000.000 đồng và bà Tư góp 2.400.000.000 đồng. Để thuận tiện cho việc mua bán, chuyển nhượng sau này và tin tưởng vào uy tín của chị Tú, chúng tôi đã thỏa thuận để chị Tú đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn tất thủ tục chuyển nhượng vào ngày 18/04/2018. có chữ ký của hai bên, ngoài ra, không có bên thứ ba chứng kiến. Trong giấy xác nhận có ghi rõ, khi chuyển nhượng cho người khác thì bà Tú phải có trách nhiệm đồng ý theo thỏa thuận với tôi. Tuy nhiên, lợi dụng lòng tin, bà Tú đã âm thầm thực hiện việc mua bán nhà đất nêu trên cho bà Nga (hiện tại tôi không xác định được thông tin cá nhân của người này) rồi nhận của bà Nga. sang tên cho anh Trần Hồng Phong mà không cần thông báo cho tôi. Toàn bộ số tiền bán đất được bà Tú sử dụng vào mục đích cá nhân.

Bạn Đang Xem: Tranh chấp đất đai do góp chung tiền mua đất

Tháng 6/2019, sau khi phát hiện sự việc, gia đình đã nhiều lần đến nhà nói chuyện với bà Tú để tìm cách giải quyết nhưng bà Tú chỉ hứa sẽ trả lại mà không thực hiện, thường xuyên viện lý do. do chậm trễ, né tránh (ghi âm các cuộc nói chuyện và bà Tú thừa nhận đã tự ý sang tên đất). Mới đây, tôi được biết bà Tú đã bán hết tài sản đứng tên để trang trải nợ nần, chỉ còn lại một tài sản chưa bán được do vướng quy hoạch giải tỏa.

Thưa Luật sư, trong trường hợp này gia đình chúng tôi có thể làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Gia đình có quyền gửi đơn yêu cầu phong tỏa giao dịch bất động sản góp vốn chung đã chuyển nhượng cho người khác và bất động sản đó vẫn đứng tên bà Tú không? Nếu trình báo cơ quan điều tra, gia đình có thu hồi được số tiền đã tích góp nửa đời người không?

Hiện giờ gia đình tôi đang rất tuyệt vọng. Chúng tôi hy vọng bạn có thể giúp đỡ và cho chúng tôi phản hồi rõ ràng.

Trả lời

Xem Thêm : Cách đăng tin cho thuê nhà hiệu quả nhất

Thứ nhất, hợp đồng góp vốn mua bất động sản

Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Về hình thức, “hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng miệng, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết dưới một hình thức nhất định. Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, có công chứng, chứng thực và phải đăng ký hoặc phải xin phép thì thực hiện theo quy định đó ”(Khoản 1, 2 Điều 401 Bộ luật dân sự) .

Trong trường hợp này, hợp đồng góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thể hiện ý chí thỏa thuận giữa các bên và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Vì vậy, nếu không có vi phạm quy định của pháp luật thì giao dịch dân sự đó sẽ vô hiệu (do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; do giả mạo; do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do nhầm lẫn; bị lừa dối, bị đe dọa hoặc không biết và làm chủ được hành vi. (Điều 128 đến 133 Bộ luật Dân sự), văn bản đã ký xác nhận việc góp đủ vốn của cả hai bên đều hợp pháp.

Thứ hai, về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều người cùng ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. phải ghi đầy đủ họ tên những người có cùng quyền sử dụng đất, là chủ sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; Trong trường hợp người sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu, Giấy chứng nhận tương tự sẽ được cấp và trao cho người đại diện. ”

Xem Thêm : Thủ tục cấp sổ đỏ do trúng đấu giá

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và người bạn góp vốn mua một mảnh đất. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thông tin bên nhận chuyển nhượng gồm hai người thì đối chiếu với quy định trên của pháp luật thì thửa đất có nhiều người cùng sở hữu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. đất phải có họ, tên của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho từng người. Tuy nhiên, hai bên có thỏa thuận để bạn của bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thuận tiện cho việc chuyển nhượng sau này. Giấy xác nhận cũng ghi rõ khi chuyển nhượng cho người khác thì bạn của bạn có trách nhiệm đồng ý theo thỏa thuận với bạn.

Trong trường hợp có tranh chấp, xác định văn bản góp vốn nêu trên có đủ căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những thành viên góp vốn còn lại không có tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng. đất, nhiều yếu tố cần được xem xét.

Trước hết, trong nội dung thỏa thuận trong văn bản góp vốn nêu trên nêu rõ, mọi người cùng góp vốn là nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đối với mảnh đất mà một trong các bên đứng tên góp vốn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Bên cạnh đó, trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chủ cũ và người được chỉ định giao dịch có ghi cụ thể bên mua là cá nhân đại diện cho nhiều cá nhân cùng góp vốn mua hay không? Ngoài ra, cũng có thể căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan như giao nhận tiền giữa các bên góp vốn với người được chỉ định để giao dịch …

Nếu nội dung các giấy tờ liên quan đến giao dịch trên thể hiện rõ nhiều người cùng góp vốn để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì khi xảy ra tranh chấp các bên góp vốn sẽ có căn cứ để yêu cầu Tòa án. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với giá trị đã đóng góp.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên không thể hiện hoặc không thể hiện rõ nội dung cùng góp vốn mua quyền sử dụng đất thì các giấy tờ chứng minh việc góp vốn vẫn được sử dụng kèm theo các chứng cứ, tài liệu khác để làm căn cứ. cơ sở để giải quyết tranh chấp.

Vì vậy trong trường hợp này bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments