Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Tôi có một mảnh đất nông nghiệp để canh tác, tôi muốn xây nhà cấp 4 để ở, điều này có nghĩa là tôi đang sử dụng đất ruộng sai mục đích? Tôi không biết thủ tục pháp lý để giải quyết vấn đề này trong việc xây dựng trang trại. Vì vậy, tôi nhờ luật sư tư vấn giúp tôi những quy định của pháp luật về vấn đề này. Tôi xin cảm ơn luật sư.

Bạn Đang Xem: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Trả lời

Xin chào! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Căn cứ khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có nghĩa vụ “sử dụng đất đúng mục đích, trong ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và độ cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ các quy định khác của pháp luật. có liên quanCăn cứ Khoản 2 Điều 10 và Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về loại đất và trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Xem Thêm : Những loại nhà, đất không phải nộp lệ phí trước bạ từ ngày 1/3/2022

Điều 10. Phân loại đất
2. Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sau:
a) Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;
Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, làm muối, nuôi trồng thủy sản dưới dạng ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất xây dựng công trình thương mại, dịch vụ, sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng ”.

Như vậy, trường hợp bạn xây nhà cấp 4 để ở trên đất nông nghiệp thì bạn phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Các loại đất

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ Điều 69, Nghị định 43/2014 / NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Bước 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
Bước 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014 / TT-BTNMT như sau:

Xem Thêm : Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất

Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Biên bản xác minh hiện trường;
c) Bản sao thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; Thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư hoặc phê duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP đối với dự án không phải thực hiện. trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có thêm văn bản chấp thuận của Ủy ban. người cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;
đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP về thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư mà không được công nhận là đất ở quy định tại khoản 6 Điều 103 của Luật Đất đai sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với nhà ở mà người sử dụng đất tách thửa để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc đo đạc lập bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 tự đo đạc tách thửa thành đất ở, đất ở. phí sử dụng sẽ bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất thổ cư sau đó thu tiền sử dụng đất bằng sự khác biệt giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với trường hợp khó nộp các khoản thu chuyển mục đích sử dụng đất, pháp luật cũng có quy định cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất. Đối với hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về tài chính có nhu cầu được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. hoặc đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đơn xin giao đất tái định cư hoặc đơn xin ghi nợ khi có thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả dần nợ trong thời hạn tối đa là 5 năm; Sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trả nợ trước hạn thì được hỗ trợ trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ 2% / năm của thời hạn trả nợ trước hạn được tính vào tiền sử dụng đất. trả nợ sớm. Vấn đề này đã được nêu rõ tại Điều 12, Thông tư 76/2014 / TT-BTC.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments