Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp như thế nào? Thủ tục như thế nào? Có một khoản phí?

Thủ tục cấp sổ bãi lần đầu như thế nào? Điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu? Quy định pháp lý khi cấp sổ đỏ lần đầu

Bạn Đang Xem: Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu

Trường hợp 1: Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 Giấy tờ về quyền sử dụng đất bao gồm:
1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời gian thực hiện chính sách ruộng đất của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; giấy bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
5. Giấy tờ thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
7. Các loại giấy tờ khác được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ bao gồm (Điều 18 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, Khoản 16, Điều 2 Nghị định 01/2017 / NĐ-CP):
– Sổ mục kê ruộng đất, sổ điền kiến ​​lập trước ngày 18/12/1980.
– Một trong những hồ sơ được lập trong quá trình đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất. trên phạm vi toàn quốc dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước, bao gồm:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã xác nhận người đang sử dụng đất hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh;
+ Giấy tờ xác nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân xã, huyện, tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
+ Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trong đó diện tích đất có nhà ở;
+ Văn bản của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282 / CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ”.

Xem Thêm : Điều kiện công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người Việt định cư nước ngoài

Trường hợp 2: Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Cơ sở Khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 Quy định về điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân khi chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này mà đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai. , được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nếu được quốc gia có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cách xác định đất sử dụng ổn định lâu dài theo Điều 21 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định như sau:

Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định
1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào mục đích chính nhất định, kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. nơi ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. quyền, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Xem Thêm : Điều kiện, thủ tục chuyển đổi đất vườn sang đất ở

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04 / ĐK;
2. Một trong các loại giấy tờ đã cấp, có liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nêu trên
3. Một trong các loại giấy tờ được cấp, được cấp về nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có sơ đồ). bản đồ phù hợp với hiện trạng nhà và công trình xây dựng);
5. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
6. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hữu hạn đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hữu hạn đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ. thể hiện vị trí, quy mô diện tích của thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề bị hạn chế quyền sử dụng.

Hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu tại UBND cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tiến hành:
1. Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp nếu thửa đất chưa có bản đồ địa chính;
2. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung đã kê khai, đăng ký;
3. Xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp đất không có giấy tờ hợp pháp.
4. Xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai, đăng ký đối với trường hợp chưa có giấy tờ hợp pháp về nhà ở, tài sản gắn liền với đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; xác nhận về thời điểm hình thành tài sản, có phải cấp phép xây dựng hay không và phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà, công trình xây dựng nếu chưa được pháp nhân hoạt động xây dựng, đo đạc bản đồ xác nhận;
5. Niêm yết công khai kết quả thẩm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất. , tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét, xử lý các phản hồi về nội dung công khai; và
6. Gửi toàn bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu tại Văn phòng ĐKĐĐ.

Khi nhận đủ hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
1. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất có sự thay đổi hoặc kiểm tra trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất đã nộp (nếu có) ;
2. Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
3. Gửi phiếu lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, tài sản gắn liền với đất (trong thời hạn 05 ngày làm việc) đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. gắn liền với đất mà không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ hợp pháp.
4. Cập nhật thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
5. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật;
6. Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
7. Cập nhật, bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
8. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. .

Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày (theo Điều 61 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 01/2017 / NĐ-CP).
Phí thi công: Theo quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments