Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThu hồi đất để làm đường, cây trồng trên đất có được...

Thu hồi đất để làm đường, cây trồng trên đất có được bồi thường?

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất


1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.


2. Việc bồi thường được thực hiện bằng cách giao đất cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi. Nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi do Ủy ban quy định. Nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.


3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, bằng, kê khai kịp thời, đúng quy định của Nước pháp luật.


Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, thêm


1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất trả tiền thuê đất hàng năm đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này nhưng chưa được cấp, trừ trường hợp được cấp theo quy định của pháp luật. Khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu. nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.


2. Cộng đồng, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất không phải là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.


3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn ngành, cụm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khu công nghệ cao, khu kinh tế đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này nhưng chưa được cấp.


4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và đất khác- tài sản gắn liền theo quy định của Luật này chưa được cấp.


5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các quy định của Luật này mà chưa được ban hành.


6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để ở, để bán. kết hợp cho thuê; thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Luật này vẫn chưa được ban hành.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments