Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Hỏi về thời hiệu yêu cầu chia thừa kế, tư vấn pháp luật phân chia di sản thừa kế qua hotline 19006165 bởi các luật sư uy tín, giàu kinh nghiệm

Ông bà nội tôi có 4 người con, 3 trai 1 gái. Trong đó, chỉ có bố mẹ tôi sống với ông bà. Năm 1986, ông tôi qua đời. Năm 1995, bà nội tôi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mẹ tôi. Năm 2000, bà tôi qua đời. Năm 2011, dì ruột của tôi do chồng mất, không có con nên về ở với gia đình tôi. Mảnh đất đó do bố mẹ tôi chuyển nhượng cho tôi là tài sản riêng của tôi khi tôi lập gia đình vào năm 2010. Năm 2015, dì tôi làm đơn kiện đòi hủy sổ đỏ và chia đất. Vậy theo quy định của pháp luật thì dì tôi có quyền chia đất không? Mong luật sư tư vấn giúp. Cảm ơn bạn.

Bạn Đang Xem: Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Trả lời

Xem Thêm : Tranh chấp đất đai do góp chung tiền mua đất

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về trường hợp của bạn, tôi xin trả lời như sau: Mảnh đất mà bà bạn chuyển nhượng cho bố mẹ bạn là tài sản chung của ông bà bạn. Do ông bạn mất không để lại di chúc nên di sản của ông bạn sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Quyền sử dụng đất là tài sản chung của ông bà nên về giá trị quyền sử dụng đất sẽ được ông bạn thừa kế khi ông mất, trừ trường hợp ông bà bạn xác định rõ quyền sử dụng đất của mỗi người. Mọi người. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà ngoại, ông nội, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết và người chết là ông nội, bà ngoại, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: ông nội, bà ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, bác ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt của người chết mà người chết là bà cố nội.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng một phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được thừa kế nếu không có ai ở hàng thừa kế trước chết, không còn quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, dì ruột của bạn có quyền hưởng di sản thừa kế của ông nội bạn. Tuy nhiên, về thời hiệu thừa kế được quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015:

Xem Thêm : 04 cách sinh lời cực nhanh từ Shophouse

Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Tài sản thuộc sở hữu của người đang chiếm hữu quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc sở hữu của Nhà nước nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ông bạn mất năm 1986, tính đến nay đã được 31 năm nên đã hết thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất của ông bạn. và theo quy định trên thì di sản thừa kế thuộc về người quản lý di sản là bố mẹ bạn. Về phần di sản thừa kế của bà bạn tức là 1/2 giá trị quyền sử dụng đất còn lại do bà bạn chuyển nhượng cho bố mẹ bạn từ năm 1995 nên không có di sản thừa kế đối với quyền sử dụng mảnh đất đó. Như vậy, bạn của bạn không có quyền yêu cầu chia quyền sử dụng đất do ông bà bạn để lại. Việc gia đình bạn được cấp GCNQSDĐ là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật. Đối với yêu cầu hủy sổ đỏ theo Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định:

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp, đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác. gắn liền với đất;
d) Cấp giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng diện tích, không đủ điều kiện cấp, không đúng mục đích sử dụng, thời hạn, nguồn gốc sử dụng đất. sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo quy định trên thì bạn của bạn không có căn cứ để yêu cầu cơ quan nhà nước thu hồi GCNQSDĐ của gia đình bạn.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments