Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThoả thuận một người đứng tên sổ đỏ

Thoả thuận một người đứng tên sổ đỏ

Quy định khi thương lượng một người đứng tên sổ đỏ.

Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013 được quy định như sau:

Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều người ở chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. bên phải viết họ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, cùng sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp người sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu thì cùng cấp một chứng chỉ và trao cho người đại diện.

4. Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ và tên của vợ. họ, tên chồng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ, chồng có đồng ý đăng ký một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng. nếu được yêu cầu.

Bạn Đang Xem: Thoả thuận một người đứng tên sổ đỏ

Theo quy định trên, đối với các trường hợp đồng sở hữu theo quy định của pháp luật đất đai thì bắt buộc phải đứng tên tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp các đồng sở hữu duy nhất là vợ chồng và có thỏa thuận. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT cũng quy định rõ về việc ủy ​​quyền đứng tên người đại diện thì đồng chủ sở hữu cũng bắt buộc phải đứng tên và người sử dụng đất trên giấy chứng nhận.

Điều 5. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện tại trang 1 của Giấy chứng nhận
3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì mỗi người được cấp Giấy chứng nhận. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của mỗi người.
Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi đầy đủ thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; Tiếp theo, ghi “Đồng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Đồng sử dụng đất hoặc Đồng sở hữu) với… (ghi tên những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ”.
Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì có văn bản thỏa thuận. cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện (được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) bao gồm:… (ghi tên những người cùng sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ”.
Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại trang 1 thì dòng cuối trang 1 ghi: “Và những người khác có tên tại Ghi chú trên Giấy chứng nhận này”; Đồng thời, tại Ghi chú của Giấy chứng nhận có ghi: “Người khác cùng sử dụng đất. (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) bao gồm:… (lần lượt ghi tên những người cùng sử dụng đất và tài sản còn lại gắn liền với đất.) “.

Xác lập tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung
1. Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng. phải ghi tên của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác.
2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ, chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; Nếu có tranh chấp về tài sản đó thì giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Theo quy định tại Nghị quyết 02/2000 / NĐ-HĐTP

Để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ hoặc chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên vợ hoặc chồng. đăng ký. của vợ hoặc chồng nếu không có tranh chấp là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp về việc tách tài sản thì người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh tài sản này được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản. riêng

Thỏa thuận tài sản riêng có hợp pháp không?

Xem Thêm : Những loại nhà, đất không phải nộp lệ phí trước bạ từ ngày 1/3/2022

Theo quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng tại Luật hôn nhân 2014 thì vợ, chồng được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, làm thế nào để chứng minh thỏa thuận tài sản đó là hợp pháp lại là một vấn đề lớn.

Làm thế nào để chứng minh quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua giao dịch tài sản riêng? Các trường hợp có thể xảy ra bao gồm:
– Theo hợp đồng giao dịch khi mua tài sản
– Theo tình trạng hôn nhân tại thời điểm hình thành tài sản.
– Theo chứng từ thanh toán khi mua tài sản

Văn bản cam kết, cam kết, thỏa thuận về tài sản riêng không thể được dùng làm căn cứ để chứng minh tài sản riêng vì các lý do sau:
– Sự cam kết, cam kết, thỏa thuận có thể không đúng sự thật. Nếu có cơ sở chứng minh chủ trương, cam kết, thỏa thuận là sai thì có thể hủy bỏ văn bản này.
– Người cầm cố, cam kết, thỏa thuận không có quyền, nghĩa vụ chứng minh tài sản riêng của người khác

Việc một người khẳng định tài sản không phải của mình không có nghĩa là tài sản đó không phải của mình mà phải có chứng cứ để chứng minh.


Trong trường hợp cần thỏa thuận một người đứng tên trên sổ đỏ, khách hàng có thể tham khảo mẫu văn bản thỏa thuận của một (01) người đứng tên trên sổ đỏ như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

THỎA THUẬN BẰNG VĂN BẢN

Hôm nay, ngày… tháng… năm 20… .., tại …………, chúng tôi gồm:

QUA MỘT BÊN:

Ông nội ……………………., sinh năm: …………., số CMND: …………. do Công an ………… cấp ngày ………… .. và vợ là Bà ……………………., sinh năm: …………, Số CMND: …… do Công an ………… cấp. cấp ngày …………… .. Hai ông bà đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………

Xem Thêm : Cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ về đất đai

B MẶT:

Ông bà ……………………, sinh năm: ………… .., Số CMND: …………. do Công an …………………… cấp ngày …………., hộ khẩu thường trú tại: …………………….

Chúng tôi thực hiện thỏa thuận này bằng văn bản với các nội dung sau:

1. Hiện nay Bên A và Bên B cùng thống nhất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất / quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: ……………… (các bên tham gia đồng ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Chuyển nhượng chung quyền sử dụng đất / quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất này gồm: Ông / Bà …………………… ..).

2. Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư số 23/2014 / TT-BTNMT quy định: “Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì có văn bản thỏa thuận. cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện (được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) bao gồm:… (ghi tên những người cùng sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ”.

Bây giờ trong tình trạng tinh thần minh mẫn, tỉnh táo, không có sự ép buộc nào, chúng tôi nhất trí như sau:

– Bên A đồng ý để Bên B là người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. liên quan đến tài sản mà các bên cùng chuyển nhượng nêu tại Mục 1 của văn bản này và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận do Bên B đứng tên đại diện cho các đồng sở hữu đất. đồng chủ sở hữu, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 23/2014 / TT-BTNMT đã trích dẫn ở trên;

Chúng tôi đảm bảo:
Thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, không trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả do thỏa thuận này gây ra.
+ Nội dung trình bày trong thỏa thuận này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung này;
+ Việc ký Văn bản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Chúng tôi xác nhận rằng chúng tôi đã hiểu đầy đủ các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của thỏa thuận này; Chúng tôi đã đọc lại nguyên văn Văn bản này, hiểu đầy đủ nội dung và cùng ký tên, điểm ghi rõ bên dưới để chứng minh.

Giải đáp thắc mắc về trường hợp đứng tên sổ đỏ một mình

Thủ tục thường trực sổ đỏ sang tên một mình

Trường hợp đứng tên một mình trên sổ đỏ chỉ áp dụng đối với trường hợp đồng sở hữu là vợ chồng và có thỏa thuận một bên đứng tên trên sổ đỏ. Các trường hợp khác sẽ ghi tên người đồng sở hữu

Có được thỏa thuận người đứng tên trên sổ đỏ không?

Hiện pháp luật cho phép người đại diện đứng tên trên sổ đỏ (vẫn đứng tên các đồng sở hữu) nhưng chưa cho phép đứng tên hộ gia đình trên sổ đỏ.

Chia tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân để đứng tên trên sổ đỏ có được không?

Thực tế thì có thể làm được nhưng có trường hợp tòa án đã tuyên văn bản công chứng xác nhận tài sản riêng là vô hiệu. Tham khảo bản án phúc thẩm số 1054/2018 / DS-PT của Tòa án nhân dân TP.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments