Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeBẤT ĐỘNG SẢNTheo quy định của pháp luật hợp đồng đặt cọc vô hiệu...

Theo quy định của pháp luật hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào? – Nhà Thuê Sài Gòn

Trong trường hợp giao dịch tài sản có giá trị lớn, để tránh những rủi ro phát sinh thì việc xuất hiện hợp đồng là điều cần thiết. Hợp đồng đặt cọc được thực hiện khi người mua đưa cho người bán tài sản hoặc tiền như một khoản trả trước cho tài sản lớn mà anh ta sắp mua.

Tuy nhiên, khi giao kết hợp đồng, mọi điều khoản đều phải tuân theo quy định của pháp luật. Khi vi phạm xảy ra có thể dẫn đến bị phạt hoặc làm vô hiệu hợp đồng. Cho nên Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Bạn Đang Xem: Theo quy định của pháp luật hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào? – Nhà Thuê Sài Gòn

Tìm hiểu về hợp đồng đặt cọc

Tùy theo mục đích và chức năng của hợp đồng để chia chúng thành các loại sau: Hợp đồng đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán.

Hợp đồng là giao kết hợp đồng mua bán, hoặc hợp đồng bảo đảm cho cả hai mục đích giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán.

Ngoài ra, người ta thường gọi hợp đồng này là hợp đồng đặt cọc mua bán.

Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?
Tìm hiểu về hợp đồng đặt cọc

Vậy hợp đồng đặt cọc có thời hạn bao lâu?

Nếu hợp đồng đặt cọc được thỏa thuận với mục đích giao kết thì ngay sau khi hai bên hoàn thành thủ tục ký kết hợp đồng mua bán thì hợp đồng đặt cọc sẽ được chấm dứt.

Nếu sau khi hợp đồng được ký kết phát sinh thỏa thuận hợp đồng đặt cọc. Khi đó mục đích của việc đặt cọc chỉ là để thực hiện hợp đồng và thời hạn của hợp đồng sẽ kéo dài cho đến khi hai bên hoàn thành hợp đồng mua bán.

Trường hợp cuối cùng là khi các bên thỏa thuận mục đích của hợp đồng đặt cọc là giao kết và thực hiện hợp đồng. Thời hạn của hợp đồng đặt cọc sẽ có hiệu lực kể từ khi các bên ký thỏa thuận đặt cọc cho đến khi ký hợp đồng và hoàn tất các thủ tục hợp đồng mua bán.

Pháp luật về hợp đồng đặt cọc

Theo quy định tại Điều 328 Luật Dân sự về hợp đồng đặt cọc như sau:

Khi bên ký gửi giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản có giá trị cụ thể, đó có thể là tiền hoặc các tài sản có giá trị khác như kim khí quý, đá quý… gọi chung là tài sản đặt cọc. Nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện hoặc giao kết hợp đồng hoặc cả hai.

Trong trường hợp khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc bị giảm giá trị, trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?
Pháp luật về hợp đồng đặt cọc

Trong trường hợp hợp đồng chỉ nhằm mục đích ký kết, nếu hai bên vi phạm hợp đồng sẽ bị xử lý như sau:

Nếu bên nhận đặt cọc hủy hợp đồng hoặc có hành vi cản trở việc giao kết hợp đồng thì ngoài số tiền đặt cọc phải trả lại cho bên đặt cọc, họ còn phải nộp phạt tương đương với số tiền đặt cọc đó. Chúng tôi gọi đó là hình phạt tiền gửi gấp đôi.

Nếu bên vi phạm là bên đặt cọc thì tài sản đặt cọc khi đó sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc, hay còn gọi là mất tiền đặt cọc.

Trường hợp mục đích của hợp đồng đặt cọc bao gồm cả việc thực hiện hợp đồng đặt cọc thì sau khi các bên ký kết hợp đồng mua bán. Nếu một trong hai bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào sẽ dẫn đến tình trạng xử lý tiền gửi như trên.

Như vậy, đặt cọc là biện pháp hữu hiệu để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên. Nó vừa tạo niềm tin vừa mang chức năng thanh toán nên cần được lập thành văn bản để có những chế tài rõ ràng khi các bên vi phạm.

Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Hợp đồng đặt cọc được thực hiện trong giao dịch dân sự nên chỉ có hiệu lực khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 17, cụ thể như sau:

Chủ thể của giao dịch phải là người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự đã được xác lập.

Các chủ thể tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện.

Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, trong một số giao dịch đặc biệt, có các yêu cầu khác để có hiệu lực.

Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?
Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Cho nên Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu?

Chỉ khi hợp đồng đáp ứng ít nhất các điều kiện trên thì mới được coi là hợp lệ và có giá trị pháp lý. Nếu bạn vi phạm bất kỳ điều khoản nào về chủ đề, nội dung hoặc hình thức, nó sẽ bị vô hiệu.

Xem Thêm : Lúng túng với thuế chuyển nhượng bất động sản

Ví dụ, trong trường hợp chủ thể của giao dịch là người chưa đủ tuổi hoặc người bị bệnh tâm thần thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu do vi phạm quy định về chủ thể.

Trong trường hợp một trong các bên tham gia giao dịch bị bắt quả tang, bị lừa dối, bị ép buộc tham gia sẽ vi phạm quy chế tự nguyện giữa các bên.

Trường hợp tài sản đặt cọc là tài sản bị pháp luật cấm lưu hành hoặc nội dung giao dịch trái quy định, trái đạo đức xã hội thì hợp đồng cũng vô hiệu.

Mẫu hợp đồng đặt cọc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(Số: …………. / HĐC)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………., tại ……………………. ………… ..

Chúng tôi gồm:

ĐẶT CHỖ BÊN (QUA MỘT BÊN):

Ông bà): …………………………………………. Năm sinh:………………..…….

Số ID: ………………………………………… Ngày và nơi cấp …………………….

Hộ gia đình: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nhà: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN (BÊN B):

Ông bà): …………………………………………… Năm sinh:…………………………………

Số CMND: …………… .. Ngày cấp ………………. Nơi phát hành ……………………

Hộ gia đình: ……………………………………………………

Địa chỉ nhà: ……………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………

Hai bên đồng ý đặt cọc theo các thỏa thuận sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐÃ THANH TOÁN (đầu tiên)

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN NỘP TIỀN

Kỳ hạn gửi là: …………… .., kể từ ngày …… tháng ………………

Xem Thêm : Căn Hộ Gateway Thảo Điền Quận 2 Tp, Gateway Thảo Điền

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH CÀI ĐẶT

Ghi rõ mục đích đặt cọc và nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau:

  1. a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo thỏa thuận;
  2. b) Giao kết, thực hiện nghĩa vụ dân sự theo thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu bên A từ chối giao kết hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì bên A bị mất tài sản đặt cọc;
  3. c) Các thỏa thuận khác…

4.2. Bên A có các quyền sau:

  1. a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được thanh toán khi thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên B trong trường hợp hai Bên ký kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
  2. b) Nhận lại, sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối giao kết, thực hiện nghĩa vụ dân sự (không đạt được mục đích đặt cọc);
  3. c) Các thỏa thuận khác…

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau:

  1. a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp hai Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
  2. b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (không đạt được mục đích đặt cọc);
  3. c) Các thỏa thuận khác…

5.2. Bên B có các quyền sau:

  1. a) Có tài sản đặt cọc nếu bên A từ chối giao kết hợp đồng, nghĩa vụ dân sự (không đạt được mục đích đặt cọc).
  2. b) Các thỏa thuận khác…

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau; Trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: ĐẢM BẢO CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các bảo hành khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại bản hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý với tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng… .. …….

Hợp đồng được lập thành …………. (………….) Bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A BÊN

(Chữ ký, dấu vân tay và họ tên) (Chữ ký, dấu vân tay và họ tên)

Ghi chú:

(1) Bản mô tả chi tiết về tài sản ký gửi (tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác). Riêng đối với tài sản là bất động sản cần tuân thủ các quy định của pháp luật. luật tiền gửi.

Kết luận

Từ những thông tin trên có thể thấy, ý nghĩa của hợp đồng đặt cọc là đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Tuy nhiên, để chắc chắn hơn về quyền lợi hợp pháp của mình, các bên cũng cần lưu ý Khi nào thì hợp đồng đặt cọc vô hiệu? và các thủ tục, xử lý khi vi phạm hợp đồng.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: BẤT ĐỘNG SẢN

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments