Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIQuy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào? Các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định hiện hành

Tranh chấp đất đai là gì? Tranh chấp đất đai được xác định là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai bên trở lên trong quan hệ đất đai (Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai). Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Nghĩa là, khi tranh chấp đất đai xảy ra, việc đầu tiên các bên cần tự hòa giải.

Bạn Đang Xem: Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Xem Thêm : Có nên đầu tư chung cư không?

Trường hợp đầu tiên: Tranh chấp đất đai mà các bên tự hòa giải. Nếu việc tự hòa giải thành, các bên mang biên bản hòa giải thành có chữ ký của các bên đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tranh chấp đất đai, xin chữ ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận việc hòa giải thành. .

Trường hợp thứ hai:
– Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn; trong quá trình thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
– Trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải thành, có chữ ký của các bên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Nếu có thay đổi về hiện trạng ranh giới, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. cùng với nhau; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
– Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. . tài sản khác gắn liền với đất.
– Trường hợp không hòa giải thành thì Ủy ban nhân dân xã lập biên bản hòa giải không thành, có chữ ký của các bên và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.
Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Xem Thêm : Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ?

Trường hợp thứ ba: Tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải không thành được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất do Tòa án nhân dân giải quyết;
– Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định. xác định những điều sau:
Hình thức đầu tiên: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này;
Dạng thứ hai: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trường hợp các đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tranh chấp đất đai được giải quyết như sau:
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có tranh chấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
– Trường hợp tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments