Chủ Nhật, Tháng Mười 2, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIQuy định về thuê đất, giao đất

Quy định về thuê đất, giao đất

Topnhadat.vn – Tôi được biết, theo quy định, hộ gia đình, cá nhân xin thuê đất của Nhà nước để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chỉ cần nộp đơn kèm theo trích lục thửa đất được thuê.

Xin cho tôi hỏi đây có phải là trường hợp thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không? Khi đó, có được hưởng ưu đãi đầu tư miễn, giảm tiền thuê đất nếu đầu tư vào địa bàn đặc biệt khó khăn theo Luật Đầu tư năm 2014, Nghị định 118 / NĐ / CP năm 2014 không?

Võ thuật (Ninh Thuận)

Đáp lại:

Theo thông tin từ Tổng cục Quản lý đất đai, Nước pháp Pháp luật về đất đai không quy định sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nào phải có dự án hoặc không.

Nhà nước cho hộ gia đình cá nhân thuê đất để sản xuất kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013. Đặc biệt:

“1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: sau cái này:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng Gửi đi công khai vì mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng Gửi đi công khai vì mục đích kinh doanh; đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp Độc lập về tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng chương trình nghề nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở. “

Trình tự, thủ tục thuê đất

Trình tự, thủ tục cho thuê đất thực hiện theo quy định của Điều 68 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP Ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất; thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

+ Người được giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì người thuê đất phải nộp tiền sử dụng đất, người thuê đất phải nộp tiền thuê đất.

+ Sau Khi người được giao đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai. Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất.

+ Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ thuê đất

Quy định tại Điều 3 Thông tư số 30/2014 / TT-BTNMT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Đơn xin giao đất, thuê đất;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có hoặc thực tế. lô đất). trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất);

+ Tài liệu đánh giá nhu cầu sử dụng đất.

– Thời hạn giải quyết: + Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. theo pháp luật;

+ Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian giải phóng mặt bằng; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất);

– Không quá 35 ngày làm việc đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

* Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

– Sở Tài nguyên và Môi trường: Thời gian thực hiện công việc trên không quá 17 (mười bảy) ngày làm việc đối với đất tại phường, thị trấn; không quá 32 (ba mươi hai) ngày làm việc đối với đất trên địa bàn cấp xã, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

– Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất, ký Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường.

* Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:

– Sở Tài nguyên và Môi trường: Thời gian thực hiện công việc trên không quá 12 (mười hai) ngày làm việc đối với đất tại phường, thị trấn; không quá 27 (hai mươi bảy) ngày làm việc đối với đất tại các xã;

– Chi cục Thuế: Thời gian thực hiện không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;

– Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất, ký Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được cung cấp cụ thể cho trong Điều 110 Luật đất đai 2013không phụ thuộc vào việc sử dụng đất theo dự án hoặc không có dự án, cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây: sau cái này:

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này Nước pháp pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;

– Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật Nước pháp pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;

– Sử dụng đất để thực hiện chính sách về nhà ở, đất ở cho người có có công với cách mạng, hộ nghèo;

Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;

Sử dụng đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Nước pháp Luật về nhà ở;

Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

– Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;

– Sử dụng đất để xây dựng chương trình nghề nghiệp của các tổ chức nghề nghiệp sự thành lập;

– Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, các nhà cung cấp dịch vụ hàng không;

– Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng văn phòng, sân phơi, kho tàng; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp cho các hợp tác xã nông nghiệp;

Trên đây là một số thông tin liên quan đến việc thuê đất, bạn đọc có thể liên hệ với UBND quận, huyện nơi có đất để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể.

Nguồn: Phượng Vũ Thanh Niên Việt.

xem thêm: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là gì? Có thể xây dựng nhà ở?

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments