Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIMua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay có hợp lệ không? Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay như thế nào? Tư vấn mua bán bằng giấy viết tay

Hiện nay việc mua bán nhà đất bằng giấy viết tay vẫn còn phổ biến và pháp luật cũng không quy định hay giải thích thế nào là mua bán nhà đất bằng giấy viết tay, nhưng theo cách hiểu thông thường hiện nay thì mua bán nhà đất bằng giấy viết tay là một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không được công chứng, chứng thực.

Bạn Đang Xem: Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Mua bán bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 211 Luật đất đai năm 2013 thì:

Xem Thêm : Nên mua đất nền dự án hay đất thổ cư?

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này. tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất có công chứng mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản. hoặc xác thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng mua bán bất động sản phải được lập thành văn bản và được ký kết Công chứng hoặc xác thựcnếu không được công chứng, chứng thực thì hợp đồng vô hiệu (không có hiệu lực).

Các trường hợp mua bán bằng giấy viết tay có giá trị pháp lý

Trên thực tế, một số trường hợp mua bán bằng giấy viết tay không cần công chứng, chứng thực có giá trị pháp lý như sau:

Giao dịch dân sự đã thanh toán 2/3 nghĩa vụ

Theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Xem Thêm : Cập nhật thông tin sổ đỏ khi đổi địa chỉ công ty

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Giao dịch dân sự vi phạm quy định về điều kiện có hiệu lực hình thức thì vô hiệu, trừ các trường hợp sau đây:
1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải được lập thành văn bản nhưng Văn bản không tuân thủ các quy định của pháp luật nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên ít nhất phải thực hiện. hai phần ba nghĩa vụ Trong giao dịch, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên, Tòa án ra quyết định. . để xác nhận hiệu lực của hợp đồng đó.

Hợp đồng mua bán bằng giấy viết tay trước ngày 01/07/2014

Tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai (đã được sửa đổi bởi Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017 / NĐ-CP) có 2 trường hợp người dân mua bán đất. sử dụng giấy viết tay. hoặc các hợp đồng chưa công chứng được cấp sổ đỏ thì được cấp sổ đỏ theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể:
– Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008
– Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ​​ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014 / NĐ-CP.

Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền theo quy định. xác định
1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất làm thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận. Quyền hạn. sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không yêu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ​​ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2014 trường hợp bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có giấy chứng nhận của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng và các giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định sau:
a) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người cấp phép và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền thì phải đăng thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong ba số liên tục (chi phí đăng tin do người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với nhà ở) chịu. đến đất đã trả tiền);
c) Sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tải lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với Giấy chứng nhận. đất mới cho người nhận chuyển nhượng.
Trường hợp có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo quy định.

Hỏi đáp về mua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Thủ tục mua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Sau khi bản án / quyết định công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không cần công chứng, chứng thực của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì hai bên tiến hành sang tên sổ đỏ theo thủ tục quy định.

Mua nhà có giấy phép có hợp pháp không?

Theo quy định, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, vi bằng không thể thay thế các văn bản công chứng, chứng thực. Giấy phép chỉ ghi các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Vi bằng chỉ xác nhận có giao dịch chuyển nhượng giữa người mua và người bán, nhằm mục đích làm bằng chứng nếu có tranh chấp xảy ra. Không thể xác minh giao dịch mua bán có giá trị pháp lý hay không. Việc mua bán bằng vi bằng có thể được thực hiện nhiều lần, nghĩa là lô đất có thể được chuyển nhượng cho nhiều người. Khi đó, sẽ không tránh khỏi những trường hợp hồ sơ, tài liệu không đúng quy định, không đầy đủ cơ sở pháp lý.

Có nên mua nhà bằng ủy quyền không?

Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc thay cho bên ủy quyền.“. Như vậy, bản chất của ủy quyền là việc bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền để thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sử dụng, chuyển nhượng, tặng cho và các quyền khác nếu có thỏa thuận. Không nên mua và bán đất theo hợp đồng ủy quyền vì người nộp tiền sẽ không phải là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và không được đứng tên trên giấy chứng nhận mà thay vào đó họ chỉ thực hiện công việc trong phạm vi được ủy quyền.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments