Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIĐứng tên chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đứng tên chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản xác nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức. Đứng chung về quyền sử dụng đất bao gồm nhiều trường hợp như: Mua chung một mảnh đất, tài sản chung của vợ chồng v.v.

1. Nguyên tắc cấp sổ đỏ

Bạn Đang Xem: Đứng tên chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định:

Đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều người cùng sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi: họ, tên những người có chung đất. quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận cho từng người; Trường hợp người sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu thì cùng cấp chứng chỉ và trao cho người đại diện

2. Các trường hợp đứng tên chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1. Nhiều người cùng mua một mảnh đất

Điều 209 Bộ luật Dân sự quy định:

1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung trong đó phần sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
2. Mỗi chủ sở hữu chung có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trường hợp 1: Mua chung nhưng không tách thửa hoặc không đủ điều kiện tách thửa

Trong trường hợp này, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có họ, tên của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho từng người. Trường hợp có nhu cầu cấp chung quyền sử dụng đất thì cấp chung một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cho một người đại diện. Việc đại diện do các bên thoả thuận. Đại diện không có nghĩa là có nhiều quyền hơn người khác, mà quyền và nghĩa vụ tương ứng với số tiền đã bỏ ra.

Hình thức nêu trong chứng chỉ: Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT, trường hợp toàn bộ diện tích đất thuộc sở hữu của nhiều người thì mục sử dụng ghi là “sử dụng chung”.

Xem Thêm : Có nên mua nhà có người chết không? Cách hoá giải

Trường hợp 2: Mua chung nhưng tách thửa

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định:

Trường hợp nhóm người sử dụng đất có thể chia quyền sử dụng đất thành nhiều phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu mỗi thành viên trong nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì / cô ấy phải thực hiện thủ tục ly thân. hợp thửa theo quy định thì làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Như vậy, trường hợp thửa đất chung đủ điều kiện để chia và các đồng mua muốn tách thửa thì phải tách thửa và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho từng phần được tách.

Điều kiện tách thửa: Để được tách thửa, ngoài điều kiện về diện tích tối thiểu còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của UBND tỉnh / thành phố nơi có thửa đất. Diện tích tối thiểu là diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (diện tích tối thiểu không kể chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn giao thông, … nếu có). Trường hợp tách thửa để hình thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng có yêu cầu hợp thửa với thửa đất khác liền kề để hình thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì không. được phép tách thửa. Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa của mỗi tỉnh, thành phố là khác nhau. Tuy nhiên, xu hướng diện tích được phép tách thửa càng về sau càng nhỏ.

2.2. Có quyền sử dụng đất như vợ chồng

Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng phải có tên của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ, chồng. vợ có thỏa thuận khác“.

Tài sản chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất. Điều 210 Luật Dân sự 2015 quy định:

1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà phần sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với khối tài sản chung.
Tài sản chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể chia và sở hữu chung hợp nhất không chia.
2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và có ghi tên một trong hai vợ chồng thì vợ chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên vợ và chồng. vợ. theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014 / NĐ-CP.

Để cụ thể hóa các quy định của pháp luật, pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT quy định:Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là tài sản chung của vợ chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, tên và số giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng.“.

Xem Thêm : Hướng giải quyết khi nhà đất chuyển nhượng bị sai hiện trạng không thể sang tên

Như vậy, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì thông tin của cả vợ và chồng phải được ghi vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2.3. Có quyền sử dụng đất như hộ gia đình

Theo quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, đang chung sống và có quyền sử dụng đất chung. tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Như vậy, các thành viên trong hộ gia đình có quyền sử dụng đất như nhau nếu có đủ các điều kiện sau đây:
Có quan hệ hôn nhân (vợ, chồng), huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).
– Cùng chung sống tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
– Có quyền sử dụng đất chung dưới các hình thức: Cùng góp sức, sáng tạo để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho, thừa kế chung, …

Thông tin về Sổ đỏ khi cấp cho hộ gia đình:

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT, trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình Ông, bà, năm sinh, họ tên và số chứng minh nhân dân của chủ hộ. tài liệu; địa chỉ cư trú của hộ gia đình.

– Trường hợp chủ hộ không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi đại diện là thành viên khác trong hộ gia đình có cùng quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
– Trường hợp chủ hộ hoặc người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng sở hữu quyền sử dụng đất của hộ thì ghi họ, tên, năm sinh của vợ hoặc chồng đó.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT:
– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a / ĐK;
– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP để đăng ký quyền sử dụng đất;
– Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có sơ đồ phù hợp). phù hợp với hiện trạng nhà, công trình đã xây dựng);
– Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08 / ĐK;
– Giấy tờ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
– Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hữu hạn đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hữu hạn đối với thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ vị trí, quy mô diện tích của thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề bị hạn chế quyền sử dụng.

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Lưu ý: Đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng theo quy định trước khi làm thủ tục chuyển nhượng.

Các câu hỏi thường gặp

Hai người chuẩn bị kết hôn và chưa đăng ký kết hôn thì có thể mua chung nhà và đứng tên chung trên sổ đỏ được không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì hai cá nhân có thể cùng mua nhà, đất và cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Quyền sở hữu nhà đất và đứng tên trên sổ đỏ trong trường hợp này thuộc trường hợp nhiều người cùng mua nhà ở nhưng không tách thửa.

Tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng trước khi kết hôn có phải là tài sản chung của vợ chồng hình thành sau này không?

Khi chưa đăng ký kết hôn mà hai người có tài sản chung thì một phần là tài sản chung. Sau khi đăng ký kết hôn, nếu hai người có tài sản chung thì đó là tài sản chung hợp nhất. Phần thuộc sở hữu chung của vợ chồng trong tài sản chung trước hôn nhân được coi là tài sản riêng của vợ, chồng.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments