Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIĐiều kiện miễn thuế TNCN khi bán nhà

Điều kiện miễn thuế TNCN khi bán nhà

Chỉ miễn thuế TNCN khi bán nhà và đất. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân khi chỉ bán bất động sản. Hình thức cam kết nhà và đất duy nhất

Khi chuyển nhượng bất động sản, bên bán sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, có những trường hợp không phải nộp thuế TNCN. Vậy đó là những trường hợp nào?

Bạn Đang Xem: Điều kiện miễn thuế TNCN khi bán nhà

Điều kiện miễn thuế TNCN khi bán nhà

Theo quy định của luật thuế TNCN, một số trường hợp được miễn thuế TNCN khi bán nhà bao gồm:
– Vợ với chồng;
– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
– Bố chồng, mẹ chồng với con dâu;
– Bố vợ, mẹ vợ, con rể;
– Ông nội, bà ngoại với cháu nội;
– Ông, bà nội với cháu ngoại;
– Anh, chị, em ruột với nhau.

Ngoài ra, bất động sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn chia theo thỏa thuận hoặc theo phán quyết của Tòa án thì việc chia tài sản này được miễn thuế.

Miễn thuế thu nhập cá nhân khi chỉ có 1 căn nhà, duy nhất đất ở

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật thuế TNCN năm 2007 (sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014) quy định:

Xem Thêm : Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở.

Theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 65/2013 / NĐ-CP cụ thể như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp bên chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Bên chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm chuyển giao, cá nhân chỉ có quyền sở hữu và sử dụng một ngôi nhà hoặc một mảnh đất thổ cư (kể cả trường hợp có nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
b) Thời gian riêng tư có quyền sở hữuquyền sử dụng nhà ở, đất ở tại thời điểm chuyển nhượng ít nhất 183 ngày;
C) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở nhận chuyển nhượng tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai sẽ không được miễn thuế và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 111/2013 / NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều 3. Thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 Nghị định số 65/2013 / NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp bên chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và phải đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng thửa đất ở (kể cả trường hợp nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở thuộc sở hữu chung, đất ở có quyền sử dụng chung thì chỉ cá nhân không có quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng đất ở khác thì không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng cùng sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và là tài sản riêng của vợ, chồng mà vợ chồng vẫn có nhà ở, đất ở riêng thì khi chuyển nhượng nhà ở. đất ở của vợ chồng mà vợ, chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng thì được miễn thuế; Vợ hoặc chồng có nhà, đất riêng thì không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng ít nhất là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. bên phải. sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi cấp lại, cấp đổi.
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế đối với phần chuyển nhượng đó.
b.2) Nhà, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự kê khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện sai sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.

Xem Thêm : Vấn đề hòa giải trong tranh chấp đất đai

Ghi chú: Các trường hợp được miễn thuế nêu trên, cá nhân phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện sai sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN khi bán nhà

Hồ sơ miễn thuế TNCN khi bán nhà theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Thông tư 92/2015 / TT-BTC (Hồ sơ miễn thuế kèm theo hồ sơ khai thuế) bao gồm:
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03 / BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015 / TT-BTC.
– Bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm trên bản sao.
– Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
– Các giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng miễn thuế có cam kết (Xem cuối bài)


Mẫu cam kết bán nhà duy nhất không có thuế TNCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………………, ngày …. tháng …. năm 20….


CAM KẾT CHỈ NHÀ

Kính gửi: Cục Thuế …………………….

Tôi tên là …………………… Năm sinh: ………….
Số CMND: …………………… cấp ngày …………………… .. tại Công an ………………
Cùng vợ là Bà: …………………… Sinh năm: …………………….
Số CMND: …………………… cấp ngày ………… tại Công an ………………
Hai vợ chồng anh chị đều có hộ khẩu thường trú tại: …………………… ..
Tôi xin trình bày nội dung công việc như sau: Vợ chồng tôi có một căn nhà duy nhất tại địa chỉ: ………….
Ngày ………… ..tại trụ sở Văn phòng công chứng ………… ..chúng tôi đã ký hợp đồng chuyển nhượng căn hộ này cho ông bà ………… ..
Sau khi tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân, vợ chồng tôi được biết trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở riêng lẻ thì được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Chúng tôi cam kết:
Tại thời điểm vợ chồng tôi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chúng tôi chỉ có quyền sở hữu duy nhất đối với nhà ở và quyền sử dụng đất tại địa chỉ trên. . Ngoài ra, chúng tôi không có bất kỳ quyền sở hữu nhà ở hoặc sử dụng bất kỳ mảnh đất nào khác.
Vậy, với nội dung bản cam kết này, kính đề nghị Cục Thuế ……………………. làm các thủ tục để vợ chồng tôi được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn nhà trên. Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trân trọng!

Người cầm cố

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments