Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIĐất trồng lúa và những quy định mới bạn nên biết

Đất trồng lúa và những quy định mới bạn nên biết

Topnhadat.vn – Hiện nay, nhiều người mua đất lúa với mong muốn chuyển lên thổ cư để đón đầu quy hoạch, thu lợi nhuận cao khi giá đất nền tăng cao. Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia, việc này tiềm ẩn nhiều rủi ro trong giao dịch và không dễ khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ ​​trồng lúa sang đất ở.

Quy định cụ thể về đất trồng lúa

Trao đổi với CafeLand về vấn đề này, luật sư Phạm Thị Bích Hảo, công ty luật hạn chế Đức hạnh Luật sư An, Đoàn Luật sư TP Hà Nội cho rằng, Luật Đất đai 2013 quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ đất trồng lúa, có chính sách hỗ trợ những vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao; quy định trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa.

Theo đó, Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế việc chuyển đổi đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

Trường hợp cần chuyển một phần diện tích trồng lúa sang mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp Nước pháp diện tích đất bổ sung hoặc tăng thêm có hiệu lực sử dụng đất trồng lúa.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học và Công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao.

Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất; không được chuyển mục đích sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và các mục đích phi nông nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp đối với đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền cho Nhà nước để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng thêm. có hiệu lực sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ

Những hạn chế trong việc nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa:

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước phê duyệt. được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Trường hợp không nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp đó. Nước pháp Pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch. sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp đối với đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền cho Nhà nước để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng thêm. có hiệu lực sử dụng đất trồng lúa.

Căn cứ các quy định trên, đất trồng lúa được Nhà nước ưu tiên quản lý theo tinh thần hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.

Việc chuyển đất trồng lúa căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Nhà nước, hạn chế việc chuyển đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần chuyển một phần diện tích trồng lúa sang mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp Nước pháp diện tích đất bổ sung hoặc tăng thêm có hiệu lực sử dụng đất trồng lúa.

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa chắc chắn phù hợp với các quy định của Nước pháp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Theo quy định của Nước pháp Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc chuyển đổi từ đất trồng lúa (đất nông nghiệp) sang đất ở (đất phi nông nghiệp) phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền tại địa phương.

Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

Như vậy, việc chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất ở phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ở đây là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có thửa đất. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. ”

Thủ tục chuyển đất trồng lúa sang đất ở

Cá nhân, hộ gia đình muốn chuyển mục đích sử dụng đất phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

– “Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014 / TT-BTNMT;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ”

Hồ sơ nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

xem thêm: Xây nhà tạm trên đất nông nghiệp có được không?

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments