Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAICó được xây dựng kho hàng trên đất trồng cây công nghiệp...

Có được xây dựng kho hàng trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm

Ngày 6 tháng 2 năm 2022

Pháp luật về đất đai của Việt Nam đã có những quy định rất cụ thể về mục đích sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trên thực tế, khi giao đất với mục đích trồng cây công nghiệp lâu nămmọi người thường thắc mắc rằng CĐược phép xây dựng nhà kho trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm để thuận tiện cho việc trồng trọt, sản xuất cũng như giao thông đi lại? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề này.

Bạn Đang Xem: Có được xây dựng kho hàng trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm

Xây dựng kho trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm

>> Xem thêm: Thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm

Quy định về mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác nhằm mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu, thực nghiệm; đất ươm cây giống, cây giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Quy định về mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở vật chất văn hóa… .;
  • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ….;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; … .Và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, lò hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho công nhân trong cơ sở sản xuất; ……

Xem Thêm : Cách hóa giải nhà không hợp hướng (hướng nhà không hợp tuổi) đầy đủ

Như vậy, đất trồng cây công nghiệp lâu năm thuộc đất nông nghiệp, đất làm kho, nhà để chứa nông sản thuộc đất phi nông nghiệp. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Luật Đất đai 2013 và Điều 11 Nghị định 91/2019 / NĐ-CP thì việc sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa vào mục đích phi nông nghiệp bị pháp luật nghiêm cấm. lệnh cấm.

Mục đích sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

>> Xem thêm: Xử phạt khi sử dụng đất trồng lúa trái phép

Quy định về xử phạt khi sử dụng đất không đúng mục đích

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định 91/2019 / NĐ-CP, việc xây dựng kho bãi trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng. đồng thời buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thực hiện

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013, Điều 66 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, Nghị định 01/2017 / NĐ-CP thì trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích và đã bị trừng phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích tiếp tục vi phạm đất sẽ bị tịch thu. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện những việc sau:

  • Thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP.
  • Phân bổ kinh phí cưỡng chế thu hồi đất.

Thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất

Việc thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Đất đai 2013, Khoản 3 Điều 65, Điều 66 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, Nghị định 01/2017 / NĐ-CP, đặc biệt:

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi biên bản đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.
  • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.
  • Sau khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người có đất thu hồi đất. bàn giao đất.

  • Sau khi vận động, thuyết phục mà người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. thu hồi đất. .
  • Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế xây dựng phương án cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã ra quyết định cưỡng chế phê duyệt.
  • Tổ chức được giao nhiệm vụ cưỡng chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện việc bàn giao đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đã ra quyết định cưỡng chế tổ chức lực lượng để thực hiện quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục theo quy định mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận. của quyết định cưỡng chế.


Xử phạt khi sử dụng đất không đúng mục đích

>> Xem thêm: Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm khi xe gây tai nạn đã mua bảo hiểm dân sự cho bên thứ ba

Chuyển mục đích sử dụng đất

Các tài liệu cơ bản cần chuẩn bị

Xem Thêm : Những lưu ý khi mua chung cư

Để xây dựng nhà kho hợp pháp đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm, người sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014 / TT-BTNMT, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 Thông tư 30/2014 / TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Các tài liệu như đã nói ở trên.
  • Biên bản xác minh hiện trường.
  • Bản sao thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; Thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư hoặc phê duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.
  • Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 của Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP đối với dự án không phải nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có thêm văn bản chấp thuận của Ủy ban. người cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

Theo quy định tại các Điều 60, 61 và 69 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP thì sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích. mục đích sử dụng đất. chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không quá 15 ngày.

Liên hệ luật sư để được tư vấn

Long Phan Law PMT nhận hỗ trợ dịch vụ luật sư trực tuyến 24/7 qua các hình thức sau:

  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Long Phan Law
  • Tư vấn luật qua ZALO: 1900636387
  • Cần dịch vụ luật sư bất động sản vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87
  • Gặp trực tiếp Luật sư BĐS tại CÔNG TY Trụ sở: Lầu 14 HM Town Building, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, TP. Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tại Văn phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TP HCM

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề có nên xây nhà kho trên đất trồng cây công nghiệp lâu năm của Long Phan PMT. Nếu bạn có thêm bất kỳ câu hỏi nào, Tư vấn luật bất động sản hoặc muốn gặp trực tiếp luật sư bất động sảnxin vui lòng liên hệ Hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết hơn.

* Lưu ý: Thông tin tư vấn trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau, những lời khuyên trên có thể không còn phù hợp. Mọi thắc mắc và ý kiến ​​đóng góp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments