Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAICác tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải cơ sở

Các tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải cơ sở

10 tháng 1 năm 2022

Khi có tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đất đai đều là bắt buộc mà một số tranh chấp đất đai coi hòa giải là điều kiện bắt buộc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về thủ tục và thẩm quyền Tranh chấp đất đai cần có hòa giải ở cơ sở.

Bạn Đang Xem: Các tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải cơ sở

Tranh chấp đất đai cần hòa giải ở cơ sở

>> Xem thêm: Vậy những tranh chấp đó được giải quyết như thế nào?

Hòa giải bắt buộc trong tranh chấp đất đai

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn chi tiết khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết. 04/2017 / NQ-HĐTP như sau:

Đối với tranh chấp về ai có quyền sử dụng đất nhưng chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là không cần bàn cãi. có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, theo tinh thần của Nghị quyết 04/2017 / NQ-HĐTP thì chỉ có tranh chấp đất đai về ai là người có quyền sử dụng đất mà không được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất. Đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 thì phải làm thủ tục hòa giải.

Tranh chấp đất đai cần hòa giải ở cơ sở

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục yêu cầu giải quyết hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở

Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung. theo Nghị định số 01/2017 / NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ. Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Bước 1:Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

  • Thẩm tra, xác minh, tìm hiểu nguyên nhân tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải.
  • Tổ chức phiên họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
    Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì việc hoà giải được coi là không thành.

Xem Thêm : Quy định về xây dựng ban công khi xây nhà

Khoảng thời gian: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 2: Lập biên bản.

Báo cáo: Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, bao gồm các nội dung sau đây:

Thời gian, địa điểm hòa giải;

Những người tham gia hòa giải:

  • Hòa giải viên;
  • Các bên tranh chấp hoặc mâu thuẫn; trong trường hợp cần thiết, hòa giải viên mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia hòa giải để nhìn nhận vụ việc một cách toàn diện, khách quan hơn, tạo thuận lợi cho việc hòa giải. Phiên họp hòa giải phải tạo không khí thân mật, cởi mở, chân thành, không áp đặt ý chí của hòa giải viên đối với các bên tranh chấp;
  • Để việc hòa giải có hiệu quả, hòa giải viên có thể mời những người khác cùng tham gia hòa giải, đó là những người có uy tín trong dòng họ, nơi mình sinh sống, làm việc; người có trình độ pháp luật và hiểu biết xã hội. Ví dụ như luật sư, luật sư (việc huy động những người này đặc biệt có hiệu quả ở thành thị, nơi thường xảy ra tranh chấp phức tạp, có giá trị lớn, trình độ dân trí cao hơn nông thôn). ); già làng, trưởng bản (ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản là người có uy tín, được tôn trọng trong cộng đồng, tiếng nói của họ rất quan trọng). các giá trị nên việc họ tham gia vào quá trình hòa giải là một yếu tố dẫn đến thành công), chức sắc tôn giáo (khi các bên hoặc một trong các bên tranh chấp là tôn giáo thì việc tham gia hòa giải có thể là cần thiết). việc khen thưởng của các chức sắc tôn giáo sẽ mang lại hiệu quả thiết thực), người biết rõ vụ việc; đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan (ví dụ hòa giải tranh chấp đất đai có thể mời cán bộ địa chính, tư pháp xã, phường, thị trấn; hòa giải vi phạm pháp luật trong phạm vi công việc của mình). Hòa giải viên cơ sở có thể mời công an xã…) hoặc người có uy tín (cán bộ, công chức đã nghỉ hưu);
  • Trong trường hợp hòa giải viên, các bên tranh chấp, mâu thuẫn có bất đồng về ngôn ngữ thì cần có phiên dịch viên.

* Ghi chú:

Những người không liên quan trực tiếp đến tranh chấp không nên tham gia nhiều vào việc giải quyết tranh chấp, vì điều quan trọng là các bên tranh chấp được tạo cơ hội để trình bày ý kiến ​​và được lắng nghe đầy đủ. ý kiến ​​của mình.

Tóm tắt nội dung tranh chấp, thể hiện rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất có tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp (theo kết quả xác minh, điều tra);

Ý kiến ​​của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

Nội dung đã được các bên tranh chấp thoả thuận, không thoả thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại phiên hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải có dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3:

Theo quy định tại Khoản 57 Điều 1 Nghị định 01/2017 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 88 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp có ý kiến ​​bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp lại. họp hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết các ý kiến ​​bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Xem Thêm : Đầu tư chung cư thời điểm nào là tốt nhất?

Theo Khoản 4, Điều 88, Nghị định 43/2014 / NĐ-CP quy định: Trường hợp hòa giải thành mà có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã. gửi thông báo bằng văn bản. bản hòa giải thành gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến ​​về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp. nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo để giải quyết tranh chấp.

Tranh chấp đất đai cần hòa giải ở cơ sở

>> Xem thêm: Phí thuê luật sư được tính như thế nào trong vụ án tranh chấp đất đai??

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sau khi hòa giải thành

Theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, tranh chấp đất đai mà Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải không thành thì giải quyết như sau:

Trường hợp 1:Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp 2: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định. Như sau:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trường hợp 3: Khi các đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tranh chấp đất đai được giải quyết như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
  • Trường hợp tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Thông tin liên hệ luật sư

Để nhận được sự tư vấn của luật sư nhanh nhất, vui lòng liên hệ Hotline 1900.63.63 hoặc:

  • Fanpage: Long Phan Law
  • Zalo: 0819700748

Khách hàng có thể tham khảo trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3: Lầu 14, Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • VP Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.15, Bình Thạnh, TP.HCM.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến câu hỏi cTranh chấp đất đai cần hòa giải ở cơ sở. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp hoặc cần hỗ trợ từ Luật sư bất động sảnxin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn.

* Lưu ý: Thông tin tư vấn trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau, những lời khuyên trên có thể không còn phù hợp. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc nhận xét nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments