Chủ Nhật, Tháng Tám 14, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAICác loại đất theo quy định hiện nay

Các loại đất theo quy định hiện nay

Theo quy định của pháp luật thì có những loại đất nào? Căn cứ để xác định loại đất, loại đất nông nghiệp và tiền sử dụng đất nông nghiệp?

Hiện nay pháp luật quy định những loại đất nào? Căn cứ để xác định loại đất là gì? Đây là câu hỏi được đặt ra rất nhiều tại AZLAW nên trong bài viết này chúng tôi sẽ trích dẫn các quy định về đất đai để quý khách hàng được rõ. Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013 đã giải thích

Bạn Đang Xem: Các loại đất theo quy định hiện nay

Xem Thêm : Đất trồng cây lâu năm không sử dụng, có bị xử phạt?

Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác nhằm mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu, thực nghiệm; đất ươm cây giống, đất trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sau:
a) Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng các công trình văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông (cảng hàng không, sân bay, bến thủy nội địa, cảng biển, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và các công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; đất thị trường; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, lò hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho công nhân trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho tàng, nhà ở để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không vì mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng.
Điều 11. Căn cứ xác định loại đất
Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
4. Đối với trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nghị định 43/2014 / NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 01/2017 / NĐ-CP) cũng quy định cách xác định loại đất tại Điều 3 như sau:

Xem Thêm : Tư vấn mua nhà, đất qua vi bằng

Điều 3. Xác định loại đất
1. Trường hợp đất đang sử dụng mà không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai thì loại đất được xác định như sau:
a) Trường hợp đất đang sử dụng ổn định mà không bị lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng;
b) Trường hợp đất đang sử dụng do bị lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật thì căn cứ vào nguồn gốc và quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.
2. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch địa điểm. dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các dự án đầu tư.
3. Đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất) thì việc xác định loại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;
b) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì xác định mục đích sử dụng đất chính theo loại đất có giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. do Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.
Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp trong đó một phần diện tích sàn của nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà ở chung cư được xác định là đất ở.
4. Cơ quan xác định loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài. có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; là Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, hiện nay chỉ chia thành 3 loại chính là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, đất khác. Trong các danh mục chính này lại được chia nhỏ thành nhiều loại phụ

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments