Thứ Hai, Tháng Tám 8, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIBồi thường thu hồi đất đai theo quy định pháp luật

Bồi thường thu hồi đất đai theo quy định pháp luật

Vấn đề đất đai luôn là vấn đề được mọi người quan tâm bởi đây là tài sản có giá trị cao đối với mỗi gia đình Việt Nam. Đã có nhiều trường hợp bức xúc vì mức đền bù vô lý. Vậy quy định của pháp luật về bồi thường đất như thế nào?

Thu hồi đất là gì?

Khái niệm thu hồi đất được quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc của người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Bạn Đang Xem: Bồi thường thu hồi đất đai theo quy định pháp luật

Khoản 1 Điều 15 Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ các trường hợp thu hồi đất bao gồm:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (Điều 61,62,63 Luật đất đai 2013)
– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; (Điều 64 Luật đất đai 2013)
Thu hồi đất do chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người. (Điều 65 Luật đất đai 2013)

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 66 như sau:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a. b Khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trường hợp có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong khu vực thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Các trường hợp thu hồi đất

Đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; Phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Thời hạn chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp (Điều 67, 69).

Xem Thêm : Những lưu ý khi mua chung cư

Đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP

Đối với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người: Thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP

Đền bù đất bị thu hồi

Các trường hợp KHÔNG được bồi thường về đất:

Theo quy định tại Điều 82, Nhà nước không bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. nông nghiệp trong giới hạn quy định;
– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
– Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
Nhận khoán đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
– Đất được Nhà nước giao để quản lý;
– Thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác. gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

Điều kiện được bồi thường về đất:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; Phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất trả tiền thuê đất hàng năm đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu. nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất không phải là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo theo quy định của Luật này nhưng chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các quy định của Luật này mà chưa được ban hành.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để ở, để bán. kết hợp cho thuê; thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Luật này vẫn chưa được ban hành.

Xem Thêm : Khi đổi CMND sang CCCD có phải đính chính sổ đỏ?

Nguyên tắc bồi thường về đất (Điều 74)
– Chỉ được bồi thường khi đáp ứng các điều kiện trên.
– Việc bồi thường bằng cách giao đất cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi do Ủy ban nhân sự xác định. Nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất:

Các trường hợp được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất và mức bồi thường được quy định tại Điều 76-81 của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 47/2014 / NĐ-CP

Bồi thường thiệt hại về tài sản khi đất bị tịch thu:

Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản; Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngừng sản xuất, kinh doanh mà bị thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại. .

Các trường hợp bồi thường và mức bồi thường được quy định tại Điều 89-91 của Luật Đất đai năm 2013

Các trường hợp không được bồi thường (Điều 92)
Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đã bị xử lý hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
– Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
Giao đất, cho thuê đất không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền.
– Đất không được nhận chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, tặng cho;
– Đất được Nhà nước giao để quản lý nhưng để lấn chiếm;
– Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất lấn, chiếm do thiếu trách nhiệm;
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư chưa sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ ngày khởi công dự án. nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì nhà đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước số tiền tương ứng với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do chậm thực hiện dự án. vào thời gian này; Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp bất khả kháng.
– Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.
– Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

Các khoản hỗ trợ:
– Hỗ trợ đời sống và sản xuất (Điều 19 Nghị định 47/2014 / NĐ-CP)
– Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở (Điều 84)
– Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở (Điều 22 Nghị định 47/2014 / NĐ-CP)
– Hỗ trợ khác (Điều 23,24,25 Nghị định 47/2014 / NĐ-CP)

Nguồn: https://chungcumoi.net
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments